Thứ Hai, 27 tháng 5, 2019

Viêm đường tiết niệu khi mang thai

Viêm đường tiết niệu thường xảy ra ở nhiều đối tượng khác nhau, trong đó viêm đường tiết niệu khi mang thai là nguy hiểm hơn cả. Bệnh nếu không được phát hiện kịp thời có thể dẫn đến sinh non.
Khi mang thai, do sức đề kháng suy yếu nên bất cứ bộ phận nào trong hệ tiết niệu của thai phụ đều có thể bị nhiễm khuẩn, kể từ thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo. Phụ nữ có thai bị viêm đường tiết niệu có thể gây đẻ non, sảy thai, nhiễm khuẩn sơ sinh… Vì vậy, các mẹ bầu cần được chẩn đoán và điều trị sớm để tránh những biến chứng khôn lường.

Nguyên nhân gây viêm đường tiết niệu khi mang thai

Viêm đường tiết niệu là bệnh do vi khuẩn điển hình là E.coli và vi trùng gây nên. Ngoài ra, cấu tạo giải phẫu của hệ tiết niệu cũng như tính chất nghề nghiệp và lối sống không hợp lý cũng là nguyên nhân gây bệnh.
Ở phụ nữ, niệu đạo ngắn hơn nam giới, âm đạo và hậu môn tương đối gần nhau và nằm trên cùng một bình diện, do đó dễ bị lây nhiễm bệnh lý từ bộ phận này qua bộ phận kia.
Khi mang thai, do thay đổi cấu trúc của xương chậu khi mang thai, phụ nữ mang thai cũng bị mất nhiều nước hơn bình thường, giảm số lần đi tiểu là một trong những nguyên nhân để các vi khuẩn gây viêm nhiễm hoành hành.

Bàng quang của thai phụ bị thai nhi chèn ép, không kiểm soát được việc tiểu tiện dẫn đến ứ đọng nước tiểu, tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập, sinh sôi và phát triển.
Đây cũng là nguyên nhân gây viêm đường tiết niệu. Với phụ nữ mang thai, bệnh thường xuất hiện vào đầu tháng thứ tư của thai kỳ.

Triệu chứng viêm đường tiết niệu ở phụ nữ mang thai

Do triệu chứng khởi phát của bệnh viêm đường tiết niệu khi mang thai không rõ ràng nên nhiều chị em thường nhầm lẫn với những thay đổi của người mang thai thời kỳ đầu.
Một số triệu chứng có thể kể đến như:
  • Đau buốt hoặc nóng rát khi đi tiểu
  • Đi tiểu nhiều lần trong ngày
  • Đau xương chậu, đau lưng và bụng
  • Buồn nôn, nôn ói, thường dễ nhầm với ốm nghén
  • Run người, ớn lạnh, nóng sốt đổ mồ hôi
Theo đó, viêm đường tiết niệu chia thành 3 thể khác nhau tùy theo mức độ nặng nhẹ.
  • Thể nhiễm khuẩn: Lúc này vi khuẩn đã xâm nhập và phát triển ở niệu đạo. Không có triệu chứng rõ ràng, khó phát hiện, có thể gây viêm thận, bể thận nếu không phát hiện và điều trị kịp thời.
  • Thể viêm bàng quang: Lúc này vi khuẩn đã bắt đầu phát triển rộng ra. Thai phụ có cảm giác đau buốt khi đi tiểu, bí tiểu hoặc tiểu nhiều, có khi tiểu ra máu,…
  • Viêm thận, bể thận cấp: Đây là thể nặng nhất của viêm đường tiết niệu. Cùng với các triệu chứng trên, người bệnh thường sốt cao, tim đập nhanh, rét run, mệt mỏi. nôn ói… Lúc này cơ thể thai phụ suy nhược nhanh dẫn tới suy hô hấp, suy tuần hoàn gây suy thai và có thể dẫn đến sinh non.

Phòng trị cho bà bầu bị viêm đường tiết niệu như thế nào?

Cách cách phòng bệnh
Cách tốt nhất để phát hiện và phòng ngừa viêm đường tiết niệu là thường xuyên kiểm tra nước tiểu khi đi khám thai. Ngay trong lần khám thai đầu tiên, thai phụ nên yêu cầu làm xét nghiệm nước tiểu để xác định có bị nhiễm khuẩn tiết niệu hay không.
Thai phụ cũng nên sử dụng các loại nước trái cây tốt cho sức khỏe và có tác dụng lợi tiểu. Khi muốn đi tiểu cần đi ngay, không nên nín nhịn lâu sẽ dẫn tới những nguy cơ có hại cho hệ bài tiết, gây nguy hiểm cho bàng quang, thận,…

Ngoài ra, cần vệ sinh sạch sẽ cơ thể, các cơ quan tiết niệu hàng ngày để không cho vi khuẩn có cơ hội sinh sôi, phát triển.

Biện pháp điều trị viêm đường tiết nhiệu thai kỳ

Nếu chẳng may mắc bệnh, đối với các thể nhẹ như nhiễm khuẩn đường tiết niệu hay viêm bàng quan, bạn có thể điều trị tại nhà theo hướng dẫn của bác sĩ. Sau khi điều trị, cần xét nghiệm lại để có kết quả chính xác.
Đối với thể viêm thận, bể thận cấp, thai phụ cần được nhập viện để điều trị theo phác đồ của bác sĩ. Mẹ nhớ cần tuân thủ nghiêm ngặt theo đơn thuốc của bác sĩ, tránh lạm dụng thuốc kháng sinh cũng có ảnh hưởng không tốt tới thai nhi.
Bên cạnh đó, cần có sự chăm sóc sản khoa như kiểm tra thai, theo dõi tim thai… Nếu có nguy cơ sảy thai thì sử dụng thuốc chống co bóp tử cung (theo chỉ định của thầy thuốc)…Sau khi điều trị khỏi, bạn vẫn nên làm các xét nghiệm nước tiểu đề phòng bệnh tái phát.
Nhìn chung, viêm đường tiết niệu khi mang thai là căn bệnh khá nghiêm trọng. Tuy nhiên nếu mẹ bầu biết cách đề phòng cẩn thận sẽ không quá nguy hiểm. Phụ nữ  khi mang thai cần kiểm tra nước tiểu định kỳ 3 tháng/lần để theo dõi, phát hiện sớm bệnh.
Mẹ bầu nhớ chú ý vệ sinh bộ phận sinh dục hàng ngày, không nên cố nhịn tiểu khi muốn tiểu, nên đi tiểu ngay sau khi giao hợp, sau khi đi đại tiện. Khi vệ sinh vùng âm hộ-hậu môn thì nên vệ sinh từ trước ra sau. Cần khám ngay khi có dấu hiệu viêm tiết niệu (đái buốt, đái dắt, đái nhiều lần).
Xem thêm: Vì sao phải khám phụ khoa trước khi mang thai

Chủ Nhật, 26 tháng 5, 2019

Mang thai 3 tháng đầu nên kiêng gì?

Trong suốt 9 tháng mang nặng, 3 tháng đầu được xem là giai đoạn “nhạy cảm” nhất, do thai nhi còn quá nhỏ và mẹ bầu cũng chưa quen với những biến đổi của cơ thể. Để thai nhi phát triển tốt nhất, bà bầu nên kiêng gì trong 3 tháng đầu? Ngọc Linh giúp mẹ lên sẵn danh sách “đen” nhé!
Bà bầu nên kiêng gì trong 3 tháng đầu là câu hỏi phổ biến của rất nhiều mẹ, nhất là những người lần đầu “lên chức”. Bởi đây là giai đoạn cực kỳ nhạy cảm: Mẹ bầu đang học cách thích nghi dần với thay đổi cơ thể, còn bé cưng đang dồn sức cho quá trình hình thành và phát triển não bộ, hệ thần kinh của mình. Chỉ một sơ sót nhỏ, cả mẹ và bé đều có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

1/ Mang thai 3 tháng đầu, mẹ không nên ăn gì?

Trong giai đoạn đầu, thai nhi còn khá nhỏ và chưa ổn định nên rất dễ bị tác động bởi môi trường bên ngoài, các vi khuẩn, vi-rút gây bệnh. Vì vậy, để đảm bảo an toàn cho sự phát triển cũng như sức khỏe của bé cưng, thực đơn dinh dưỡng khi mang thai cần tránh các món sau:
  • Thịt gia súc, gia cầm sống hoặc tái, thức ăn để lạnh, các loại thực phẩm có chứa thành phần trứng sống, phô mai mềm chưa tiệt trùng, pate đông lạnh, bởi chúng thường chứa vi khuẩn gây hại đến sự phát triển của thai nhi.
  • Các loại cá mập, cá kiếm, cá thu, cá kình. Đây là những loại cá có hàm lượng thủy ngân cao, sẽ gây ảnh hưởng đến sự phát triển não của bé cưng.
  • Thực phẩm quá mặn, quá nhiều muối.
  • Không nên ăn nhiều rau răm, ngải cứu trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ.
  • Không nên uống rượu, bia hoặc các loại nước uống có caffein

2/ Quan hệ khi mang thai, khi nào nên kiêng?

Trong một số những trường hợp nhất định sau đây, bác sĩ có thể đưa lệnh “cấm vận” trong 3 tháng đầu thai kỳ để đảm bảo an toàn cho thai kỳ.
  • Dọa sảy thai
  • Chảy máu âm đạo nhiều
  • Nhau tiền đạo
  • Có tiền sử sinh non, sảy thai
  • Có các bất thường về nước ối, nhau thai
Nếu không có chỉ định của bác sĩ, quan hệ tình dục khi mang thai vẫn rất an toàn. Với lượng nước ối bao quanh và màng tử cung chắc chắn, bé khó có thể bị đau vì “chuyện yêu” của bố mẹ. Tuy nhiên, trong 3 tháng đầu thai kỳ, mẹ bầu vẫn nên tránh các hành động quá mạnh mẽ, thô bạo.

3/ Làm đẹp khi mang thai: Bà bầu nên kiêng gì trong 3 tháng đầu?

Nhuộm tóc: Nên hay không?
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc nhuộm đến sự phát triển của em bé trong bụng mẹ, nhưng để an toàn, mẹ bầu nên “dời” ý định nhuộm tóc đến tam cá nguyệt thứ 2, khi thai nhi đã cứng cáp hơn. Đồng thời, mẹ cũng nên lưu ý việc chăm sóc tóc sau khi nhuộm, nếu không muốn mái tóc trở nên xơ xác.
Tránh xa các dịch vụ xông hơi hay bồn tắm massage bầu
Sự gia tăng nhiệt độ cơ thể khi mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu sẽ làm tăng nguy cơ dị tật của thai nhi.
Xem thêm: Nên khám sức khỏe sinh sản ở đâu tại Vinh
Tránh sơn móng tay khi mang thai
Theo một nghiên cứu tại trường đại học Y tế công cộng Mailman, Columbia, những trẻ em tiếp xúc nhiều với phthalates, hóa chất chứa nhiều trong sơn móng tay thường có chỉ số IQ thấp hơn những đứa trẻ khác. Ngoài ra, theo các chuyên gia, mùi của sơn móng tay và các hóa chất trong tiệm làm tóc có thể ảnh hưởng đến sức khỏe mẹ bầu.
Tẩy trắng răng
Răng trắng sẽ giúp nụ cười mẹ thêm xinh, nhưng khi mang thai, việc làm trắng răng không hẳn an toàn đâu mẹ ơi. Cho tới hiện tại, việc làm trắng răng vẫn chưa được thử nghiệm độ an toàn cho bà bầu. Ngay cả các bác sĩ chuyên khoa cũng không biết chính xác liệu chúng có gây ra nguy hiểm gì không. Hơn nữa, khi mang thai, nướu răng của mẹ rất nhạy cảm và dễ bị tổn thương. Tốt nhất, mẹ vẫn nên đợi đến sau khi sinh xong mới suy nghĩ đến việc này.

4/ Những hoạt động cần tránh trong 3 tháng đầu thai kỳ

  • Kiêng leo trèo, làm việc nặng vì thai nhi trong giai đoạn này còn khá “mỏng manh”
  • Kiêng gập người lên xuống thường xuyên để tránh tình trạng chóng mặt, choáng váng do máu tụ lên não.
  • Kiêng bắt chéo chân và gập gối vì sẽ làm hạn chế lưu thông máu xuống chân. Đồng thời có thể gây suy giãn tĩnh mạch, triệu chứng thường gặp ở phụ nữ mang thai.
  • Kiêng đứng quá lâu hoặc đứng lên ngồi xuống đột ngột
  • Hạn chế tiếp xúc với các loại hóa chất như thuốc xịt muỗi, thuốc đuổi côn trùng, các loại hóa chất tẩy rửa…

Các Thăm Khám Cần Thực Hiện Khi Mang Thai 3 Tháng Đầu

Việc khám thai định kỳ là vô cùng quan trọng để theo dõi sát sao tình hình sức khỏe của mẹ và bé, đặc biệt trong ba tháng đầu thai vì đây được xem là giai đoạn nhạy cảm với thai nhi. Ở giai đoạn này, bé chỉ mới đang tượng hình trong bụng mẹ và nguy cơ bị sảy là rất cao. Cũng “điểm danh” những lần siêu âm và xét nghiệm mẹ cần nhớ trong tam cá nguyệt đầu tiên này nhé.

Những thủ tục thăm khám cần thực hiện khi mang thai 3 tháng đầu

Xét nghiệm máu

Khi mang thai 3 tháng đầu, ngoài xét nghiệm thường quy để xác định nhóm máu, công thức máu, tình trạng Rh, việc xét nghiệm máu còn để kiểm tra tình trạng thiếu máu và phát hiện ra các bệnh lây nhiễm như viêm gan B, thủy đậu, Rubella, giang mai, HIV để có thể can thiệp kịp thời, hạn chế tối đa nguy hiểm cho thai nhi.

Xét nghiệm nước tiểu

Kết quả tổng phân tích nước tiểu sẽ cho biết bạn có nguy cơ mắc các bệnh tiểu đường thai kỳ hoặc nhiễm trùng đường tiết niệu hay không. Bệnh tiểu đường thai kỳ không chỉ ảnh hưởng sức khỏe của mẹ vì thường đi kèm với các hội chứng như huyết áp cao, tim mạch không ổn định, làm suy giảm chức năng miễn dịch của cơ thể mà còn rất nguy hiểm cho con vì dễ bị sinh non, dị tật, thai to phải sinh mổ, thai chết lưu,…
>>>Đọc Ngay: Dấu hiệu tắc vòi trứng mà chị em phụ nữ nên biết
Trong khi đó, viêm đường tiết niệu khi mang thai nếu ở tình trạng nặng có thể gây suy hô hấp cho mẹ, từ đó gây suy thai, sinh non, sảy thai. Do đó, việc phát hiện sớm từ lần khám thai đầu tiên để kịp thời điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt và điều trị là rất cần thiết.


Siêu âm đầu dò ngả âm đạo

Kỹ thuật này nhằm kiểm tra tình trạng của tử cung và buồng trứng để phát hiện các bất thường nếu có, điển hình là thai ngoài tử cung.

Đo độ mờ da gáy

Đây là phương pháp tầm soát hội chứng Down phổ biến nhất hiện nay. Đa số trẻ mắc hội chứng Down sẽ có da gáy dày. Việc đo độ mờ da gáy kết hợp với xét nghiệm hóa sinh máu mẹ sẽ cho biết nguy cơ thai nhi bị rối loạn nhiễm sắc thể và phát hiện hội chứng Down chính xác tới 90%.
Độ mờ da gáy < 3mm thuộc nhóm nguy cơ thấp. Nếu độ mờ da gáy > 3mm, bác sĩ sẽ cho bạn thực hiện thêm xét nghiệm sàng lọc bộ ba triple test ở tuần thứ 15 đến tuần thứ 20 của thai kỳ nhằm xác định nguy cơ khuyết tật bào thai, hội chứng Down và trisomy 18. Xét nghiệm này được thực hiện dựa trên việc phân tích mẫu máu của thai phụ nên không ảnh hưởng gì đến sức khỏe mẹ và bé.
Dựa trên kết quả xét nghiệm sàng lọc kết hợp và đo độ mờ da gáy nói trên, bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn việc có cần tiến hành tiếp các xét nghiệm xâm lấn bao gồm lấy mẫu nhung màng đệm (CVS) và chọc rút màng ối hay không.

Thứ Bảy, 18 tháng 5, 2019

Những “Note” Bạn Cần Ghi Nhớ Khi Mắc Phải Bệnh Lậu

Bệnh lậu là gì? Người mắc phải bệnh lậu cần tránh những gì? Qua bài viết này bạn sẽ được khái niệm về bệnh lậu cũng như khi bị mắc bệnh ban nên tránh những điều gì sau đây nhé.

Bệnh lậu là gì? Người mắc bệnh lậu cần tránh những gì?

• Bệnh lậu là gì?

Bệnh lậu là bệnh lây truyền qua đường tình dục (STI), gây ra bởi vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae hoặc gonococcus. Bệnh có thể dễ dàng lây lan giữa mọi người với nhau thông qua:
  • Quan hệ tình dục đường âm đạo, miệng hoặc hậu môn;
  • Dùng chung máy rung hoặc các đồ chơi tình dục khác khi chưa rửa sạch hoặc bọc bằng bao cao su mỗi lần sử dụng.
Bệnh lậu ảnh hưởng đến niệu đạo, trực tràng và cổ họng. Bệnh lậu ở nữ giới cũng ảnh hưởng đến cơ quan sinh sản.

• Triệu chứng thường gặp

Các triệu chứng bệnh lậu thường không xuất hiện ngay khi bạn bị nhiễm bệnh. Triệu chứng thường xuất hiện khoảng 10-20 ngày sau khi nhiễm trùng. Khi các triệu chứng xuất hiện, bạn nên điều trị càng sớm càng tốt. Nếu không điều trị, bệnh lậu có thể gây phát ban, sốt và cuối cùng là đau khớp.
Triệu chứng lâm sàng và dấu hiệu bệnh lậu thường khác nhau ở nam và nữ.

Các dấu hiệu bệnh lậu ở nam giới gồm:
  • Đau đi tiểu
  • Đi tiểu nhiều hơn
  • Mủ ở dương vật
  • Đau hoặc sưng ở đầu dương vật
  • Sưng hoặc đau ở tinh hoàn
  • Đau dai dẳng
Triệu chứng bệnh lậu ở nữ gồm:
  • Dịch bất thường từ âm đạo
  • Đau hoặc có cảm giác nóng khi đi tiểu
  • Thường xuyên đi tiểu
  • Đau họng
  • Đau khi quan hệ tình dục
  • Đau ở vùng bụng dưới
  • Sốt
Bệnh lậu sẽ rất nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời

• Người mắc bệnh lậu cần tránh những gì?

Người mắc phải bệnh lậu
– Khi bị bệnh lậu bạn nên kiêng quan hệ tình dục bởi đây đây là nguyên nhân làm lây lan, phát tán bệnh lậu cho bạn tình. Ngoài ra khi đang mắc bệnh chưa được điều trị mà vẫn quan hệ tình dục bình thường sẽ làm suy giảm sức đề kháng, gây ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như giảm khả năng lành bệnh. Chính vì vậy người bệnh cần kiêng chuyện chăn gối chờ cho sức khỏe ổn định, bệnh đã được chữa khỏi, không có dấu hiệu tái phát thì mới quan hệ trở lại.

– Mặt khác, các loại đồ uống có cồn, chứa nhiều chất kích thích có hại như rượu, bia, thuốc lá,… là những thực phẩm mà bạn cũng nên kiêng khi bị bệnh lậu vì những thứ này có thể làm giảm sức đề kháng và là điều kiện thuận lợi để cho các vi rút, vi khuẩn xâm nhập vào bên trong cơ thể, phát triển và làm cho bệnh trở nên nặng hơn.
– Thêm vào đó, bạn còn cần phải kiêng ăn các đồ ăn cay, nóng, những đồ ăn có tính kích thích cao như hạt tiêu, ớt…đặc biệt là các loại hải sản đông lạnh.
– Không chỉ thế, bạn cũng nên tránh tiếp xúc thân thể trực tiếp với người thân để tránh lây bệnh cho họ. Đồng thời, cũng không thực hiện những động tác vận động mạnh như đạp xe, hay làm những việc phải mang vác nặng nhọc tránh tổn thương, dẫn đến bệnh nặng hơn.
– Ngoài những điều cần kiêng ở trên thì  người bệnh cũng nên uống nhiều nước, ăn những đồ ăn thanh đạm, nhẹ nhàng có tính thanh nhiệt, giàu vitamin để hỗ trợ tích cực cho việc chữa bệnh.
– Đồng thời, chú ý đến công tác vệ sinh vùng kín làm sao cho sạch sẽ và đúng cách đặc biệt là với nữ giới trong những ngày kinh nguyệt để ngăn ngừa sự xâm nhập của các vi khuẩn gây bệnh từ môi trường bên ngoài.
– Đi khám ngay và thực hiện đúng theo sự hướng dẫn của bác sĩ trong quá trình điều trị để việc chữa trị nhanh chóng đạt kết quả như mong muốn.
Xem thêm: Khám lậu tại Vinh 
Qua bài viết này chúng tôi hy vọng các bạn sẽ sớm cải thiện bệnh được tốt hơn. Cám ơn đã theo dõi bài viết!

Thứ Sáu, 17 tháng 5, 2019

Tiểu rắt là biểu hiện của bệnh gì?

Gần như trong đời mỗi người ai cũng ít nhất một lần mắc chứng tiểu rắt do thói quen sinh hoạt. Nhưng nguyên nhân từ đâu và cách điều trị như thế nào?

Tiểu rắt là biểu hiện của bệnh gì?

Tiểu rắt là tình trạng khá phổ biến ở cả nam giới và nữ giới, ở mọi đối tượng. Hiện tượng này gây ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống và sức khỏe của người bệnh, nhiều khi mới đi xong lại buồn đi tiếp, có thể có cảm giác kèm theo llà tiểu có cảm giác đau buốt, đau bụng dưới. ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và sinh hoạt của người bệnh.

Nguyên nhân gây tiểu rắt?

Nguyên nhân gây hiện tượng tiểu rắt có thể là do tác động từ các yếu tố như: chế độ ăn uống, sinh hoạt không hợp lý, uống quá ít nước, ăn đồ cay nóng,… hay do yếu tố tâm lý, thường xuyên lo lắng, căng thẳng, stress, thức đêm nhiều hoặc do thời tiết, khí hậu.

Theo lý luận y học cổ phương, tiểu rắt là do dương khí trong người bị hạ hãm, ép vào thành bàng quang khiến cho ống dẫn tiểu bị nhỏ lại, khiến cho việc đi tiểu trở nên khó khăn. Bàng quang bị ép càng mạnh thì việc đi tiểu càng khó khăn, thậm chí có cảm giác buốt lên tận óc. Khi bị ép mạnh quá, các mao mạch của bàng quang bị vỡ ra, chảy ra theo nước tiểu nên nhiều người nghĩ là bị tiểu ra máu.

Nguyên nhân bệnh lý

Nếu có bệnh nhân gặp tình trạng tiểu rắt kéo dài nhiều ngày, mức độ ngày nặng dần và kèm theo các dấu hiệu khác về tiểu tiện như: tiểu buốt, tiểu ra máu, tiểu đau, tiểu ra mủ, khó tiểu, tiểu ngắt quãng, són tiểu, nước tiểu đục và có mùi khai,… thì đây có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý như:
+ Viêm đường tiết niệu (viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm thận): Khi mắc bệnh viêm đường tiết niệu, ngoài có hiện tượng tiểu rắt thì người bệnh còn có hiện tượng tiểu nhiều lần, tiểu buốt, tiểu khó, tiểu đau, nước tiểu đục và có mùi khai.
+ Sỏi và các dị vật đường tiết niệu (sỏi bàng quang, sỏi thận, sỏi niệu quản,…): Khi sỏi có trong đường tiết niệu sẽ gây viêm nhiễm tại đó dẫn đến tình trạng tiểu nhiều, kèm các triệu chứng tiểu buốt, tiểu đau, tiểu máu.
+ Bệnh lậu: Những người bị lậu cũng có tình trạng tiểu rắt, tiểu buốt, tiểu có mùi hôi kèm theo dấu hiệu sưng đau, ngứa rát ở vùng kín, đau khi quan hệ tình dục và xuất tinh sớm,…
+ Bệnh tuyến tiền liệt ở nam giới: nam giới mắc bệnh viêm tuyến tiền liệt hoặc u xơ (phì đại) tuyến tiền liệt cũng có các triệu chứng như tiểu nhiều, tiểu rắt kèm theo tiểu buốt, són tiểu, bí tiểu, són tiểu, tiểu ngắt quãng…
Tiểu rắt gây ảnh hưởng khi đi tiểu và cũng ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Tình trạng tiểu rắt nếu diễn ra trong một thời gian dài thì rất có thể đó là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh lý nguy hiểm và nếu không can thiệp kịp thời có thể gây viêm nhiễm cơ quan sinh dục, gây viêm thận, suy thận mãn tính…

Biểu hiện tiểu rắt

Thông thương chúng ta tiểu tiện 6-7 lần trong ngày và thường ít đi tiểu vào ban đêm. Nhưng khi có hiện tượng tiểu nhiều lần trong ngày và mỗi lần đi tiểu rất ít, tiểu nhiều vào ban đêm. Số lần đi tiểu ở mỗi người là khác nhau nhưng có thể lên tới 10-20 lần/ngày, đêm.
Cảm giác buồn tiểu xuất hiện nhiều lần và đột ngột, khó trì hoãn, còn có thể tiểu són ra quần nếu không kìm giữ được. Ngoài cảm giác mót tiểu khẩn cấp, người bệnh còn thấy tần suất số lần đi tiểu tăng lên.
xem thêm: Bệnh liệt dương là gì? Nguyên nhân, dấu hiệu và cách chữa

Thứ Năm, 9 tháng 5, 2019

Các câu hỏi thường gặp về vô sinh hiếm muộn

Vô sinh hiếm muộn là vấn đề đang được rất nhiều cặp vợ chồng quan tâm. Với tâm lý lo lắng, họ thường đưa ra những thắc mắc mong muốn được bác sĩ chuyên môn giải đáp. Bác sĩ phòng khám Ngọc Linh sẽ đưa ra những câu hỏi thường gặp về vô sinh hiếm muộn cơ bản dưới đây với mong muốn cung cấp thêm kiến thức cũng như giảm thiểu lo lắng cho nhiều cặp vợ chồng trong điều trị vô sinh hiếm muộn.

Câu hỏi thường gặp về vô sinh hiếm muộn

1. Các nguyên nhân gây vô sinh hiếm muộn thường gặp ?

+) Đối với người vợ:
-Tắc vòi trứng
-Không rụng trứng
-Đa nang buồng trứng
-Bệnh lạc nội mạc tử cung
-Bệnh u xơ tử cung..
-Dị tật cơ quan sinh sản: không có tử cung, tử cung nhũ nhi, không có buồng trứng…

+) Đối với người chồng:
-Không có tinh trùng
-Tinh trùng quá ít
-Tinh trùng di động yếu
-Tinh trùng bị dị dạng
-Dị tật cơ quan sinh sản

2. Chụp X quang buồng tử cung và vòi trứng (HSG) là gì ?

Đây là xét nghiệm đánh giá hai vòi trứng của người vợ có thông hay không và phát hiện những bất thường khác ở tử cung. Kỹ thuật này thường được thực hiện sau khi sạch kinh hoàn toàn khoảng 2 ngày.
Trong khi thực hiên, thuốc cản quang sẽ được bơm vào buồng tử cung và vòi trứng. Trong trường hợp có nghi ngờ tổn thương vòi trứng, bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định cho từng tình trạng bệnh nhân.


3.Tinh dịch đồ là gì?

Tinh dịch đồ (phân tích tinh dịch) là xét nghiệm cơ bản để chẩn đoán khả năng sinh sản của nam giới. Qua đó cho biết được số lượng và chất lượng tinh trùng có trong tinh dịch và chẩn đoán được nguyên nhân của các bất thường về tinh trùng. Tinh dịch được lấy làm xét nghiệm sau 3-5 ngày kiêng giao hợp.

4. Trước khi kích trứng, vợ chồng chúng tôi có kiêng khem hoặc cần ăn uống gì không?

Trước khi kích trứng, vợ chồng bạn nên có chế độ ăn uống hợp lí, bổ sung thực đơn nhiều rau, sinh hoạt điều độ, uống đủ nước.
+) Người vợ nên ăn đậu nành, rau giá đỗ, bơ sáp, sầu riêng…
+) Chồng nên ăn thịt bò, hàu sữa, hải sản….
+) Hạn chế ăn cay nóng, dùng chất kích thích.
Xem thêm: Vì sao phải khám phụ khoa trước khi mang thai

Chủ Nhật, 5 tháng 5, 2019

Phương pháp điều trị vô sinh mới

Khao khát được làm cha, làm mẹ không phải là của riêng ai. Có những thời điểm bạn rất mong muốn được bồng bế đứa con thân yêu của mình nhưng thực tế lại không như những gì bạn ấp ủ. Nhưng đừng bao giờ từ bỏ niềm hy vọng bởi có rất nhiều phương pháp điều trị vô sinh mới hiệu quả để giúp bạn thực hiện ước mơ có thiên thần bé bỏng.
Trường hợp hai người chung sống và giao hợp thường xuyên, không sử dụng bất cứ biện pháp tránh thai nào mà sau 1 năm vẫn không thấy thụ thai hoặc có thai nhưng lần nào cũng sẩy thì đều có thể mắc nguy cơ vô sinh hiếm muộn. Vô sinh có thể là nguyên phát (chưa bao giờ có con) hoặc thứ phát (đã từng có con nhưng sau mất khả năng sinh đẻ). Căn cứ vào từng trường hợp, các bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị cụ thể nhất.

Điều trị vô sinh hiếm muộn bằng thuốc hoặc phẫu thuật

–Đối với phụ nữ: Sử dụng các loại thuốc hỗ trợ sinh sản nhằm giải phóng các hormone kích thích và tăng lượng trứng rụng. Với những phụ nữ có vấn đề liên quan đến ống dẫn trứng thì cần sử dụng phương pháp phẫu thuật.

–Đối với nam giới: Với những nam giới có chất lượng tinh trùng kém, các bác sĩ sẽ cho dùng thuốc hỗ trợ khả năng sinh sản để điều trị sự mất cân bằng hormone và rối loạn chức năng cương dương. Hoặc sử dụng phẫu thuật để khắc phục những bất thường trong cơ quan sinh sản

Phương pháp điều trị vô sinh tại Phòng khám Ngọc Linh

–IUI (Thụ tinh nhân tạo): Đây là quá trình đưa trực tiếp tinh trùng của người chồng vào tử cung của người vợ bằng một ống dẫn chuyên dụng qua cổ tử cung. Thủ tục này rất thích hợp với trường hợp nam giới có ít tinh trùng hoặc chất lượng tinh trùng thấp…

–IVF (Thụ tinh trong ống nghiệm): Bước đầu tiên của kỹ thuật IVF là dùng thuốc kích thích trứng rồi chọc hút trứng. Cho trứng kết hợp với tinh trùng trong ống nghiệm để tạo phôi. Từ sau 3-5 ngày phôi sẽ hình thành và được cấy trở lại vào buồng tử cung người phụ nữ. Được áp dụng đối với trường hợp: phụ nữ bị tắc ống dẫn trứng, nam giới có chất lượng tinh trùng kém hoặc vô sinh không rõ nguyên nhân.

–ICSI (Tiêm tình trùng vào bào tương trứng): Đây là kỹ thuật lựa chọn một tinh trùng khỏe mạnh nhất từ tinh dịch của người chồng để tiêm trực tiếp vào trứng của người vợ. Phương pháp này giúp tiếp thêm hy vọng làm cha cho những người đàn ông có ít tinh trùng và chất lượng tinh trùng thấp.
Việc lựa chọn phương pháp điều trị vô sinh hiếm muộn phụ thuộc vào các yếu tố gây suy giảm khả năng sinh sản. Vì thế, ngay khi cảm thấy có biểu hiện không bình thường về sức khỏe sinh sản, bạn nên tìm đến các phòng khám, bệnh viện uy tín để nhận được sự tư vấn kịp thời.
Xem thêm: Vô sinh hiếm muộn điều trị được không?